trâu ngựa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Kiếp sống nô lệ, thân phận tôi tớ vất vả, cực nhọc: Cụm từ "trâu ngựa" dùng để ví von thân phận con người phải làm việc quần quật, khổ cực như loài vật, không có tự do và bị đối xử tàn tệ.
- Chỉ những kẻ xấu xa, thô lỗ, man rợ: Trong một số ngữ cảnh, "trâu ngựa" còn dùng để mắng nhiếc, chỉ những kẻ có hành vi thô bạo, vô học, không khác gì súc vật.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa thân phận cực nhọc):
- Ông ấy đã phải làm thân trâu ngựa suốt mấy chục năm trong nhà địa chủ để kiếm miếng ăn.
- Câu thơ "Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai" nói về sự báo đáp công ơn dù phải chịu cực khổ.
Danh từ (nghĩa chỉ kẻ xấu xa):
- Bọn đầu trâu mặt ngựa ấy lại đến phá phách khu phố.
- Đừng có cái kiểu trâu ngựa ấy, nói chuyện phải lịch sự chứ!
Các cách sử dụng nâng cao
"Đầu trâu mặt ngựa": Thành ngữ cố định, dùng để chửi mắng, chỉ hạng người hung dữ, vô lại, lưu manh.
- Cảnh sát đang truy bắt bọn đầu trâu mặt ngựa chuyên đi cướp giật.
"Thân trâu ngựa": Cụm từ nhấn mạnh thân phận nô lệ, khổ sai.
- Người công nhân trong xưởng thuốc lá thời đó thực sự sống kiếp thân trâu ngựa.
Biến thể và từ gần giống
- Kiếp nô lệ (n): Thân phận bị áp bức, bóc lột, mất tự do.
- Kiếp súc sinh (n): Cách nói ví von, mắng nhiếc về một kiếp sống hoặc bản chất thú vật, thiếu nhân tính.
- Thân phận cực khổ (n): Thân phận phải chịu đựng nhiều khó nhọc, vất vả.
Từ đồng nghĩa
- Bò ngựa: Cách nói ví von tương tự về thân phận lao động khổ sai (ít dùng hơn).
- Tôi đòi: Kẻ làm tôi tớ, nô lệ.
- Vong mạng: Thân phận khốn khổ, cùng cực (từ Hán Việt).
Các cụm từ liên quan
- Làm như trâu ngựa: Làm việc một cách cật lực, quần quật không kể ngày đêm.
- Ông ấy làm như trâu ngựa cả đời chỉ để nuôi mấy đứa con ăn học.
Thành ngữ liên quan
- Đầu trâu mặt ngựa: Như đã giải thích ở trên, là thành ngữ phổ biến nhất xuất phát từ từ này.
- Quán bar đó lúc nào cũng tụ tập toàn đầu trâu mặt ngựa, rất nguy hiểm.
- Kiếp tôi tớ vất vả: Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai (K).